Giải mã bản thân với 6 bài trắc nghiệm tính cách
Những thắc mắc và khao khát muốn khám về tính cách, sở thích, thiên hướng điểm mạnh điểm yếu,... là một nhu cầu luôn hiện hữu trong mỗi người. Để giải đáp cho những câu hỏi đó, chúng ta có rất nhiều công cụ như thần số học, chiêm tinh học, tử vi,... Ngoài ra, với sự phát triển của khoa học nghiên cứu, các nhà tâm lý học, tâm thần học cũng cho ra đời các bài trắc nghiệm tính cách, giúp con người có thể nhiều công cụ để khám phá bản thân.
Thông thường, các bài trắc nghiệm tính cách giúp bạn hiểu bản thân trong nhiều khía cạnh khác nhau, dễ dàng hơn khi đứng trước những lựa chọn công việc, cũng như nét cá tính riêng để có các tương tác, giao tiếp với những người xung quanh hiệu quả hơn. Tuy nhiên, để tính cách của một người còn chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác như những trải nghiệm trong quá khứ, nền tảng giáo dục, hay biến cố cuộc sống,...do đó các bài kiểm tra nên được dùng với mục đích tham khảo hơn là câu trả lời chính xác. Vậy nên bạn hãy làm các bài trắc nghiệm dưới đây với một tâm thế thoải mái và chân thành nhất nhé!
Enneagram
Enneagram là mô hình về tính cách có hệ thống cổ xưa, được ghi nhận xuất hiện lần đầu tiên ở châu Á, chúng có ý nghĩa sâu sắc đi từ gốc rễ của con người. Khác với đại đa số các bài kiểm tra khác, với chín con số tương ứng chín kiểu tính cách được cấu thành bởi tập hợp các hành vi, động cơ và nỗi sợ hãi. Chúng được xếp trên sơ đồ trung tâm, các đường thẳng chỉ ra điểm khủng hoảng đến an toàn, còn vòng tròn thể hiện các nét tính cách có thể ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân.
Bài kiểm tra này giúp bạn phát triển sự tự nhận thức về bản thân, mỗi nhóm người đều có những nét tính cách nổi trội riêng, tuy nhiên nếu có định hướng phát triển phù hợp sẽ giúp bạn tốt hơn hoặc sẽ là những cản trở mà bạn cần cải thiện.
- Người cầu toàn (Reformer/ Perfectionist): liêm chính, lập luận có lý lẽ hoặc bị cản trở bởi oán giận và sự cầu toàn.
- Người giúp đỡ (Helper/ Giver): rộng lượng, thích kết nối, quan tâm đến người khác, hoặc có tính sở hữu và muốn làm hài lòng người khác
- Người cầu tiến (Achiever/ Performer): thích nghi tốt, truyền cảm hứng về khả năng phấn đấu, cầu tiến hoặc theo đuổi mù quáng thành công và danh tiếng.
- Người lãng mạn (Individualist/ Romantic): tính sáng tạo, khả năng linh cảm tốt hoặc bị ghìm trong nỗi ưu buồn và không tự nhiên
- Người quan sát (Investigator/ Observer): sâu sắc, có tầm nhìn và kiến thức rộng hoặc lập dị hoặc cô lập
- Người trung thành (Loyalist/ Loyal Skeptic): can đảm, có trách nhiệm, lo lắng và đa nghi.
- Người nhiệt tình (Enthusiast/ Epicure): hăng say, khả năng hoàn thành công việc cao hoặc sa lầy vào tính bốc đồng, thiếu kiên nhẫn
- Người thách thức (Challenger/ Protector): tự tin, lãnh đạo, dứt khoát, hoặc người thích kiểm soát, đe dọa người khác quyết.
- Người ôn hòa (Peacemaker/ Mediator): cởi mở, dễ chịu, thông cảm hoặc do dự, thụ động, ngoan cố.
Nguồn tham khảo: Enneagram.vn
Trắc nghiệm MBTI
MBTI là một phương pháp sử dụng câu hỏi để kiểm tra tâm lý, tích cách khá phổ biến trong định hướng nghề nghiệp, tuyển dụng và khám phá bản thân. Kết hợp từ 4 tiêu chí MBTI đưa ra 16 loại tính cách phù hợp. Thực hiện bài kiểm tra tại đây
Xu hướng tự nhiên: Extraversion (Hướng ngoại) / Introversion (Hướng nội)
Hướng nội là hướng vào nội tâm, gồm cả ý nghĩ, tư tưởng, trí tưởng tượng.
Hướng ngoại là hướng về thế giới bên ngoài gồm những hoạt động, con người, đồ vật.
Tìm hiểu và nhận thức thế giới: Sensing (Giác quan) / iNtuition (Trực giác)
Thế giới được hiểu và nhận thức thông qua các giác quan cụ thể, ví dụ như màu sắc, hình ảnh thì sẽ thông qua mắt để nhận biết, mùi vị, âm thanh sẽ nhờ tai để cảm nhận, phân tích. Nếu tìm hiểu nhận thức thế giới thông qua trực giác, não bộ chính là đơn vị phải có trách nhiệm tìm hiểu, diễn dịch, phân tích, lí giải những mô hình thông tin để thu thập các luồng dữ liệu, trước và sau đó đồng thời sắp xếp các mô hình, liên hệ chúng lại với nhau. Não bộ phải làm việc hết sức, suy đoán và phán đoán tương lai.
Quyết định và lựa chọn: Thinking (Lý trí) / Feeling (Cảm xúc)
Trong não bộ của chúng ta, phần lí trí là phần được đánh giá cao nhất, nó có vai trò tìm hiểu các thông tin liên quan dựa trên các bộ phận tiêu chí đúng sai, trái hay phải. Sau đó, suy luận một cách logic mới trực tiếp cho đáp án cụ thể nhất, có căn cứ nhất, có khoa học nhất.
Phần cảm xúc của não bộ sẽ xem xét sự việc trên tổng thể các vấn đề cảm tính, yêu hay ghét, hận hay thu đồng thời các yếu tố đó có sự tác động qua lại lẫn nhau, không có một sự rạch ròi, đó là bản chất của vấn đề cảm xúc do não quyết định.
Cách thức hành động: Judging (Nguyên tắc) / Perceiving (Linh hoạt)
Với dạng thức này, não bộ của người có cách thức hành động này sẽ làm việc trên các nguyên tắc , có kế hoạch và để đạt được một kế hoạch và có sự chuẩn bị thì tất cả sẽ được tiếp cận một cách rõ ràng, tự nhiên và đôi lúc con người chấp nhận sự thay đổi để có được sự phù hợp với hoàn cảnh, kế hoạch đã được vạch ra trước đó!
Tham khảo: mbti.vn
Mật mã Holland
Dựa trên học thuyết mật mã Holland đã lập luận rằng: “Thiên hướng nghề nghiệp chính là sự biểu hiện cá tính của mỗi con người” và nó được phân loại thành 6 nhóm và được diễn tả ở hai phương diện: tính cách con người và môi trường làm việc.
Thực hiện trắc nghiệm tại đây.
- R: Nhóm người thực tế (Realistic people): Thích làm với những vật cụ thể, máy móc, dụng cụ, cây cối, con vật hoặc các hoạt động ngoài trời.
- I: Nhóm người nghiên cứu (Investigative people): Thích quan sát, tìm tòi, điều tra, phân tích, đánh giá hoặc giải quyết vấn đề.
- A: Những người làm nghệ thuật (Artistic): Có khả năng nghệ thuật, sáng tác, trực giác và thích làm việc trong các tình huống không có kế hoạch trước như dùng trí tưởng tượng và sáng tạo.
- S: Con người xã hội (Social people): Thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin, thích giúp đỡ, huấn luyện, chữa trị hoặc chăm sóc sức khoả cho người khác, có khả năng về ngôn ngữ.
- E: Nhóm người quản lý (Enterprising): Thích làm việc với những người khác, có khả năng tác động, thuyết phục, thể hiện, lãnh đạo hoặc quản lý các mục tiêu của tổ chức, các lợi ích kinh tế.
- C: Nhóm người nghiệp vụ (Conventional): Thích làm việc với dữ liệu, con số, có khả năng làm việc văn phòng, thống kê, thực hiện các công việc đòi hỏi chi tiết, tỉ mỉ, cẩn thận hoặc làm theo hướng dẫn của người khác.
8 Loại trí thông minh
Theo ông Howard Gardner, nhà tâm lý học phát triển người Mỹ và là giáo sư nghiên cứu về nhận thức và giáo dục tại Đại học Harvard. Bài kiểm tra cho phép bạn hiểu thêm về thế mạnh mình đang sở hữu và khám phá về 8 loại trí thông minh.
Thực hiện trắc nghiệm tại đây
- Trí thông minh nội tâm (Intrapersonal): thường sẽ luôn biết rõ bản thân muốn và thích gì. Họ thích ngẫm nghĩ mọi việc trong im lặng, tự đánh giá những điều đã thực hiện được để từ đó lập kế hoạch và mục tiêu cụ thể.
- Trí thông minh ngôn ngữ (Verbal-linguistic): Tiếp xúc với một ngôn ngữ mới ở cùng một thời điểm, nhưng chắc chắn sẽ có những người nhạy bén hơn hẳn. Đó là do họ sở hữu trí thông minh ngôn ngữ. Họ là những người có khả năng đọc – viết tốt; biết cách truyền đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng qua ngôn ngữ.
- Trí thông minh tự nhiên (Naturalistic): Người sở hữu trí thông minh này thường rất yêu thích các hoạt động ngoài trời và gần gũi với thiên nhiên. Họ dễ dàng nhận biết các loài động, thực vật khác nhau và thông thạo trong việc áp dụng các phương pháp khoa học để trồng trọt, chăn nuôi,…
- Trí thông minh âm nhạc (Musical): Những người có trí thông minh này vô cùng nhạy cảm với âm thanh; có độ cảm âm cực kì tốt. Bên cạnh đó, họ còn có khả năng sáng tác, sử dụng thuần thục các loại nhạc cụ khác nhau. Khả năng ca hát của họ được xem là trời phú.
- Trí thông minh không gian – thị giác (Visual-Spatial): Đây là những người sở hữu khả năng cảm nhận về không gian rất nhạy bén. Trí tưởng tượng của họ phong phú nên rất dễ dàng nắm bắt ý nghĩa của sự việc qua mặt hình ảnh, mô hình, biểu đồ,…
- Trí thông minh thể chất (Bodily-Kinesthetic): Những người sở hữu trí thông minh thể chất thường có cơ thể dẻo dai, khéo léo. Họ kiểm soát từng cơ trong cơ thể rất tốt. Họ đam mê các hoạt động vận động cơ thể, vui chơi thể thao, nhảy múa,…
- Trí thông minh tương tác và giao tiếp (Interpersonal): Nghe qua đã hiểu ngay. Đây là những người rất nhạy bén và tinh tế với cảm xúc của đối phương. Họ rất dễ dàng kết nối với một ai đó. Một nét đặc điểm nổi bật ở nhóm người sở hữu trí thông minh này là làm việc nhóm hiệu quả, truyền cảm hứng,…
Trắc nghiệm: 5 Ngôn ngữ yêu thương
Theo quyển sách của Tiến sĩ Gary Chapman, tác giả của cuốn sách "5 Ngôn ngữ Tình yêu". Bài trắc nghiệm đề cập đến 5 ngôn ngữ tình yêu thường gặp gồm:
- Lời khẳng định (Words of Affirmation)
- Hành động giúp đỡ (Acts of Service)
- Quà tặng (Receiving Gifts)
- Thời gian chất lượng (Quality Time)
- Cử chỉ âu yếm (Physical Touch)
Bài kiểm tra như một tài liệu tham khảo hữu ích giúp bạn cải thiện thêm mối quan hệ thân mật của mình, chứ không phải là lời giải cho tất cả mọi vấn đề của các cặp đôi.
Thực hiện trắc nghiệm tại đây
Trắc nghiệm công việc - DISC
“DISC” là viết tắt của bốn đặc điểm hành vi chính của một con người, bao gồm Thống trị (Dominance), Ảnh hưởng (Influence), Ổn định (Steadiness) và Tuân thủ (Compliance).
Đây được xem là bài kiểm tra tính cách phổ biến nhất trong quá trình tuyển dụng. Các doanh nghiệp chọn bài trắc nghiệm tính cách DISC vì nó là một công cụ dễ quản lý, thân thiện với người dùng và kết quả của ứng viên tương đối chi tiết.
Ngoài ra, bài kiểm tra còn có thể đánh giá một phần về những khía cạnh khác nhau trong tính cách ứng viên, như: khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng thực hiện các mục tiêu đề ra, hay động lực làm việc.
Làm trắc nghiệm tại đây
Nguồn: Tổng hợp